20 cụm từ(phrase) IELTS chủ đề Nature + Environment(Có ví dụ và dịch nghĩa)

Subscribe to my newsletter and never miss my upcoming articles

1. Phrase trong tiếng Anh là gì?

  • Về cơ bản, phrase là cụm từ trong tiếng Anh, kết hợp từ 2 từ trở lên có thể là N(danh từ) hoặc V(động từ), hoặc tính từ, giới từ...v.v..

2. Tại sao lại phải học phrase?

  • Mình tin rằng rất nhiều bạn đã nghe ở đâu đó người ta khuyên rằng khi học từ vựng không nên học từ vựng đơn lẻ. Lý do nếu học từ đơn lẻ, khi sử dụng chúng ta sẽ mất thời gian load từ để ghép lại, làm giảm giả năng ghi nhớ và phản xạ.

    Ví dụ: Khi chúng ta muốn mô tả câu Tôi muốn giữ cơ thể dẻo dai. Okay cụm 'tôi muốn' chắc easy rồi, I want to. Nhưng đoạn giữ cơ thể dẻo dai thì dịch sao đây?? Chả nhẽ lại ngồi load giữ là gì, cơ thể là gì, dẻo dai là gì ta??? Đến lúc này nếu chúng ta học phrase thì có thể tham khảo cụm từ 'maintain flexibility'(giữ cơ thể linh hoạt, dẻo dai).

⇒ Qua ví dụ trên chắc bạn cũng đã hiểu tầm quan trọng của việc học cụm từ thay vì học từ đơn lẻ rồi đúng không :v Nó kiểu như mình dùng quen turn on, turn off ý :v

3. 20 cụm từ(phrase) IELTS chủ đề Nature + Environment

  1. boiling hot summer(phrase): Mùa hè nóng gay gắt

    • It is predicted that we will have a boiling hot summer this year due to global warming(sự nóng lên toàn cầu)

      ⇒ Người ta dự đoán rằng chúng ta sẽ có một mùa hè nóng gay gắt trong năm nay do hiện tượng nóng lên toàn cầu.

  2. get soaked to the skin(phrase): Bị ướt sũng

    • The weather is very unpredictable in this season. Therefore, always bring an umbrella with you so that you don't get soaked to the skin when it pours down.

      ⇒ Thời tiết rất khó lường trong mùa này. Do đó, hãy luôn mang theo ô bên mình để không bị ướt sũng khi mưa xuống.

  3. sun worshiper(phrase): Người say mê tắm nắng

    • As a sun worshiper, I tend to get really excited when summer comes.

      ⇒ Là một người say mê tắm nắng, tôi có xu hướng thực sự phấn khích khi mùa hè đến.

  4. Get a good tan(phrase): có làn da rám nắng

    • Summer is the time to have fun with your friends at the beach and get a good tan.

      ⇒ Mùa hè là thời gian để vui chơi với bạn bè của bạn ở bãi biển và có được làn da rám nắng

  5. Snuggle up(phrase verb): Cuộn mình lại

    • There is nothing better than snuggling up in your favorite blanket with a book and a cup of hot chocolate ready in hand.

      ⇒ Nghĩa: Không có gì tuyệt vời hơn khi được cuộn mình trong chiếc chăn yêu thích với một cuốn sách và một cốc sô cô la nóng sẵn sàng trên tay

  6. feel dehydrated(phrase): Cảm thấy bị mất nước

    • Make sure to drink a lot of water so that you don't feel dehydrated under this boiling hot weather.

      ⇒ Nhớ uống nhiều nước để không bị mất nước dưới thời tiết nóng gay gắt như này.

  7. Frozen to the bone(phrase): Lạnh thấu xương

    • I had been waiting for him in that cold weather for 2 hours. By the time he arrived, I had been frozen to the bone.

      ⇒ Tôi đã đợi anh ấy trong thời tiết lạnh giá đó 2 tiếng đồng hồ. Vào thời điểm anh ấy đến, tôi đã bị lạnh thấu xương .

  8. One's teeth are chattering(phrase): (Ai đó lạnh đến mức) Răng va lập cập vào nhau

    • It's so cold outside that her teeth are chattering.

      ⇒ Ngoài trời lạnh đến mức răng cô ấy va lập cập vào nhau

  9. Protect the environment(phrase): bảo vệ môi trường

    • The government should launch special campaigns to raise awareness of protecting the environment among people.

      ⇒ Chính phủ nên phát động các chiến dịch đặc biệt để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân.

  10. Can't afford to worry about the environment(phrase): Không đủ khả năng để lo lắng cho môi trường

    • People in some developing countries can't afford to worry about the environment since they still have other survival needs to satisfy.

    ⇒ Người dân ở một số nước đang phát triển không thể lo lắng về môi trường vì họ vẫn có những nhu cầu sinh tồn khác để thỏa mãn.

  11. Struggle to do something(phrase): Chật vật/khó khăn làm cái gì

    • if we don't take action today, our next generation will probably have to struggle to live in the polluted environment that we leave

    ⇒ Nếu chúng ta không hành động ngay hôm nay, thế hệ sau của chúng ta có thể sẽ phải chật vật sống trong môi trường ô nhiễm mà chúng ta để lại

  12. Lie with somebody(phrase): Thuộc về ai

    • The responsibility to protect the environment lies with both individuals and governments.

    ⇒ Trách nhiệm bảo vệ môi trường thuộc về cả cá nhân và chính phủ.

  13. of one's own accord(phrase): tính tự giác của ai

    • If everyone takes care of the living environment of their own accord, the world will be a much better place

    ⇒ Nếu mọi người chăm sóc môi trường sống theo tính tự giác của mình, thế giới sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều

  14. Be green(phrase): sống xanh

    • Nowadays, being green is one of the most popular trends.

    ⇒ Ngày nay, sống xanh là một trong những xu hướng phổ biến nhất.

  15. Toxic waste(phrase): Rác thải độc hại

    • One of the ways to reduce pollution is to reduce the amount of toxic waste that a company can release into the environment.

    ⇒ Một trong những cách để giảm ô nhiễm là giảm lượng chất thải độc hại mà một công ty có thể thải ra môi trường.

  16. incentivize somebody to do something(phrase): Khích lệ ai làm gì

    • Our manager incentivized us to get involved in the project with handsome bonuses.

    ⇒ Người quản lý của chúng tôi khuyến khích chúng tôi tham gia vào dự án với những khoản tiền thưởng hậu hĩnh.

  17. take on the burden of(phrase): Gánh thêm gánh nặng của ai

    • If we don't take the environment seriously, our next generation will need to take on the burden of solving pollution in the future.

    ⇒ Nếu chúng ta không coi trọng môi trường, thế hệ tiếp theo của chúng ta sẽ phải gánh vác gánh nặng giải quyết ô nhiễm trong tương lai.

  18. Polluting lifestyle(phrase): Lối sống ô nhiễm

    • We need to change our current polluting lifestyle to protect the natural legacies for the future generation.

    ⇒ Chúng ta cần thay đổi lối sống ô nhiễm hiện tại để bảo vệ những di sản thiên nhiên cho thế hệ mai sau.

  19. Lead to the extinction(phrase): Dẫn đến sự tuyệt chủng

    • The Earth has become warmer than ever, which has led to the extinction of many species.

    ⇒ Trái đất trở nên ấm hơn bao giờ hết, điều này đã dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài.

  20. Hold out some hope(phrase): Giữ lấy hy vọng

    • Let's hold out some hope that we will soon find a way to solve the plastic waste problems.

    ⇒ Chúng ta hãy hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm tìm ra cách giải quyết vấn đề rác thải nhựa.

No Comments Yet